Kiểm toán xây dựng cơ bản

Kiểm toán xây dựng cơ bản

Kiểm toán xây dựng cơ bản là lĩnh vực chuyên sâu đặc biệt được thực hiện với mục đích gia tăng độ tin cậy của các bên sử dụng đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Đây là mắt xích cốt lõi giúp minh bạch hóa dòng vốn đầu tư và là cơ sở pháp lý để phê duyệt quyết toán công trình.

Vậy kiểm toán xây dựng cơ bản là gì? Đối tượng nào bắt buộc phải thực hiện và quy trình triển khai chuẩn xác ra sao? Hãy cùng HDT tìm hiểu chi tiết ngay trong bài viết dưới đây.

1. Kiểm toán xây dựng cơ bản là gì?

Kiểm toán xây dựng cơ bản là quá trình kiểm tra, đánh giá độc lập và xác minh tính chính xác, hợp pháp, đầy đủ của các thông tin, số liệu tài liệu liên quan đến dự án đầu tư xây dựng.

Quy trình này kiểm soát toàn diện từ chi phí đầu tư, tiến độ thực hiện, chất lượng công trình cho đến việc tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và các điều khoản hợp đồng kinh tế đã ký kết.

Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản giúp làm tăng tính minh bạch của báo cáo quyết toán dự án. Dựa trên ý kiến khách quan của các kiểm toán viên giàu kinh nghiệm, chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ nắm rõ:

  • Quy trình thực hiện dự án có tuân thủ đúng các quy định về quản lý đầu tư hay không?
  • Số liệu quyết toán công trình có phản ánh chính xác giá trị thực tế thi công hay không?

2. Mục tiêu của quy trình kiểm toán xây dựng

Một cuộc kiểm toán xây dựng cơ bản hướng tới các mục tiêu sau:

  • Đảm bảo tính chính xác và hợp lý của chi phí: Xác minh các chi phí phát sinh trong toàn bộ vòng đời dự án được ghi nhận chính xác, hợp lý theo đúng đơn giá, định mức và điều khoản hợp đồng.
  • Đánh giá tiến độ và hiệu quả: Kiểm tra dòng thời gian thực hiện dự án nhằm đảm bảo công trình hoàn thành đúng hạn, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
  • Đảm bảo tuân thủ quy định và hợp đồng: Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, việc chấp hành các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và nghĩa vụ giữa các bên.
  • Phát hiện và ngăn chặn rủi ro, gian lận: Kịp thời chỉ ra các sai sót, tình trạng khai khống khối lượng, áp sai mã định mức hoặc lạm dụng thất thoát vốn trong quá trình thi công.
  • Đánh giá chất lượng công trình: Đảm bảo công trình được nghiệm thu dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.

3. Căn cứ pháp lý mới nhất về kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành

Hoạt động kiểm toán xây dựng cơ bản được vận hành dựa trên hệ thống hành lang pháp lý nghiêm ngặt của Nhà nước, bao gồm:

  • Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XIII, kỳ họp thứ 7.
  • Luật đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XV, kỳ họp thứ 5.
  • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2011.
  • Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  • Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
  • Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
  • Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
  • Nghị định số 17/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập.
  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 1000 (VSA 1000) – Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (ban hành theo Thông tư 67/2015/TT-BTC).

4. Các dự án (công trình) và tổ chức nào bắt buộc phải kiểm toán xây dựng cơ bản?

Các công trình bắt buộc theo quy định Nhà nước

Tại điểm a khoản 3 Điều 34 Nghị định 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công có quy định rõ:

"Các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công khi hoàn thành phải kiểm toán báo cáo quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán (trừ dự án thuộc danh mục bí mật nhà nước). Các dự án sử dụng vốn đầu tư công còn lại, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án xem xét, quyết định đấu thầu kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo quyết toán."

  • Lưu ý thực tế: Đối với các dự án nhóm B và nhóm C, dù luật cho phép "xem xét", nhưng thực tế các Chủ đầu tư hầu hết đều chủ động lựa chọn kiểm toán độc lập nhằm đẩy nhanh tiến độ phê duyệt quyết toán và hạn chế tối đa rủi ro bị xuất toán sau này.
  • Chế tài xử phạt: Đối với dự án thuộc diện bắt buộc kiểm toán báo cáo quyết toán theo quy định, việc không thực hiện hoặc chậm thực hiện kiểm toán có thể dẫn đến hồ sơ quyết toán không đủ điều kiện trình thẩm tra, phê duyệt; kéo dài thời gian quyết toán dự án hoàn thành, ảnh hưởng đến công tác tất toán hợp đồng, xử lý công nợ và bàn giao tài sản. Trường hợp phát sinh vi phạm về thời hạn quyết toán hoặc trách nhiệm quản lý đầu tư công, chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan có thể bị xem xét xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

Các tổ chức thường xuyên cần dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản:

  • Ban quản lý dự án cấp Bộ, Ngành, Tỉnh, Thành phố hoặc Quận/Huyện làm chủ đầu tư.
  • Các doanh nghiệp, tập đoàn tư nhân triển khai các dự án quy mô lớn cần báo cáo minh bạch gửi Hội đồng quản trị, Tổ chức tín dụng, Ngân hàng tài trợ vốn hoặc các Đối tác liên doanh.

5. Khách hàng cần chuẩn bị những gì khi làm việc với HDT?

Để cuộc kiểm toán diễn ra nhanh chóng, đúng tiến độ, Quý khách hàng cần phối hợp chuẩn bị các nhóm hồ sơ sau:

  • Hồ sơ pháp lý: Chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án, bản vẽ thiết kế kỹ thuật, dự toán được duyệt, hồ sơ mời thầu, kết quả trúng thầu và toàn bộ hợp đồng….
  • Hồ sơ thi công, nghiệm thu: Bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu giai đoạn và bàn giao đưa vào sử dụng…
  • Hồ sơ tài chính: Hóa đơn tài chính, chứng từ thanh toán/tạm ứng, biên bản đối chiếu công nợ giữa Chủ đầu tư và các nhà thầu…

6. Vì sao lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán HDT Việt Nam?

HDT tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản uy tín, chuyên nghiệp hàng đầu, đồng hành cùng sự thành công của nhiều dự án trên khắp cả nước:
✔️ Đội ngũ chuyên gia tinh anh: Hội tụ các Kiểm toán viên, Kỹ sư xây dựng, Chuyên gia định giá giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc kỹ thuật thi công và pháp luật đầu tư.
✔️ Cam kết tiến độ vượt trội: Quy trình tối ưu giúp doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ quyết toán nhanh gọn, giải ngân vốn đúng thời hạn.
✔️ Hỗ trợ pháp lý toàn diện: HDT cam kết đồng hành cùng khách hàng, trực tiếp tham gia giải trình số liệu trước các cơ quan chức năng, cơ quan thanh tra, kiểm tra nhà nước khi có yêu cầu.
✔️ Bảo mật tuyệt đối: Cam kết bảo mật mọi thông tin kinh tế, dữ liệu dự án của khách hàng theo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cao nhất.

7. Các dịch vụ kiểm toán XDCB hiện nay do HDT cung cấp

Loại kiểm toán Nội dung chính Mục tiêu
Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành Hồ sơ pháp lý dự án; khối lượng hoàn thành; giá trị thanh toán; chi phí đầu tư; công nợ, tài sản hình thành sau đầu tư. Xác nhận giá trị quyết toán công trình sau khi hoàn thành; kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí đầu tư; đánh giá hồ sơ phục vụ phê duyệt quyết toán.
Kiểm toán tuân thủ Hồ sơ pháp lý dự án; khối lượng hoàn thành; giá trị thanh toán; chi phí đầu tư; công nợ, tài sản hình thành sau đầu tư. Phát hiện sai phạm pháp lý; giảm rủi ro bị xử lý khi thanh tra, kiểm toán nhà nước.
Kiểm toán chi phí đầu tư Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí tư vấn; chi phí quản lý dự án; chi phí phát sinh và dự phòng. Kiểm soát ngân sách; hạn chế thất thoát vốn.
Kiểm toán khối lượng Kiểm tra nghiệm thu, thanh toán Tránh thanh toán sai, thanh toán trùng; hạn chế đội vốn công trình.
Kiểm toán pháp lý dự án Kiểm tra hồ sơ, thủ tục Đảm bảo dự án thực hiện đúng quy định pháp luật.
Kiểm toán hoạt động Đánh giá quản lý dự án Nâng cao hiệu quả đầu tư; giảm chậm tiến độ, lãng phí.
Kiểm toán hiệu quả Đánh giá kết quả đầu tư Kiểm soát rủi ro trong dự án.
Kiểm toán nội bộ Kiểm soát rủi ro trong dự án Kiểm soát rủi ro trong dự án.

Liên hệ ngay với HDT để được tư vấn và nhận báo giá dịch vụ tốt nhất:

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HDT VIỆT NAM
Trụ sở: Số 65, ngõ 165 Dương Quảng Hàm, Phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Văn phòng Hà Nội: Phòng 905, Tòa F, Văn phòng TW Đảng và Báo nhân dân, Xuân Phương Residences, Phường Xuân Phương, TP Hà Nội
Hotline: 02432.505.211 - 0976.371.199
Email: kiemtoanhdtvietnam@gmail.com
Website: hdtaudit.vn

CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN CHI TIẾT

Chúng tôi thực hiện công việc kiểm toán theo trình tự gồm 3 bước sau:

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành gồm 2 bộ phận:

  • Kế hoạch kiểm toán tổng thể;
  • Kế hoạch kiểm toán chi tiết (chương trình kiểm toán).

Bước 2: Thực hiện kiểm toán

  1. Giao nhận hồ sơ Báo cáo quyết toán
    Trước khi thực hiện kiểm toán, chúng tôi đề nghị Quý đơn vị cung cấp hồ sơ báo cáo quyết toán theo từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Khi giao nhận hồ sơ báo cáo quyết toán, chúng tôi và Quý đơn vị sẽ lập Biên bản giao nhận hồ sơ.

  2. Nội dung kiểm tra Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
    Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, chúng tôi thực hiện kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo các nội dung, yêu cầu và hướng dẫn của Bộ Tài chính về Quy trình thẩm tra Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Các nội dung kiểm tra chủ yếu gồm:

2.1. Kiểm tra hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư:

  • Kiểm tra, đối chiếu tất cả các danh mục văn bản quyết định đầu tư dự án và các văn bản pháp lý đã thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng dự án so với quy định của Nhà nước;
  • Kiểm tra tính pháp lý của các văn bản tài liệu có liên quan đến dự án về: trình tự lập và duyệt văn bản nội dung văn bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản kể cả các căn cứ kèm theo các quyết định đã được duyệt đến các giai đoạn đầu tư Dự án từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư;
  • Kiểm tra, đối chiếu danh mục, trình tự thực hiện các văn bản pháp lý liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng dự án so với các quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Quy chế đấu thầu;
  • Kiểm tra tính pháp lý của các văn bản, hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ kinh tế liên quan đến dự án. Xem xét việc chấp hành các nguyên tắc, nội dung quy định của các loại văn bản: Trình tự lập và duyệt văn bản, nội dung của văn bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản;
  • Kiểm tra tính pháp lý và việc thực hiện Quy chế đấu thầu, Luật đấu thầu, hợp đồng kinh tế giữa Ban quản lý ký với các bên nhận thầu tư vấn, xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị theo các điều kiện của gói thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế;
  • Nhận xét, đánh giá:
    Sau khi kiểm tra hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, chúng tôi đưa ra nhận xét về việc chấp hành các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng dự án bao gồm:
    • Việc chấp hành các quy định của Nhà nước trong quá trình đầu tư xây dựng dự án như: Quyết định đầu tư, các thủ tục thực hiện dự án, hình thức quản lý dự án, phương thức xây dựng, mua sắm, lắp đặt thiết bị, nghiệm thu bàn giao cho đơn vị sử dụng và quyết toán vốn đầu tư dự án;
    • Việc chấp hành các quy định và thực hiện chức năng của các cơ quan liên quan trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng (Chủ đầu tư, Ban quản lý Dự án, đơn vị tư vấn, nhà thầu, cơ quan thanh toán, cho vay vốn) theo cơ chế quản lý đầu tư, xây dựng và quy định của pháp luật.

2.2. Kiểm tra nguồn vốn đầu tư:

  • Kiểm tra đối chiếu cơ cấu vốn và số vốn đầu tư thực hiện, đã thanh toán theo từng nguồn vốn qua từng năm so với số được duyệt hoặc cấp phát;
  • Kiểm tra sự phù hợp giữa thực tế sử dụng nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu nguồn vốn đầu tư xác định trong quyết định đầu tư;
  • Kiểm tra việc điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư của dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt phù hợp với chế độ và thẩm quyền quy định;
  • Nhận xét:
    Sau khi kiểm tra các nguồn vốn đầu tư của dự án đầu tư, chúng tôi đưa ra nhận xét về việc cấp vốn, thanh toán, việc quản lý và sử dụng các loại nguồn vốn của dự án.

2.3. Kiểm tra chi phí đầu tư.
2.3.1 Kiểm tra chi phí xây lắp:

  • Kiểm tra chi phí xây dựng công trình và chi phí lắp đặt thiết bị về các mặt: Giá trị khối lượng quyết toán so với dự toán được duyệt, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, biên bản phát sinh; việc tuân thủ các quy định của Nhà nước trong việc áp dụng, tham khảo đơn giá, định mức, hệ số trượt giá, phụ phí (trong trường hợp chỉ định thầu), áp dụng đơn giá trúng thầu (trong trường hợp đấu thầu); tuân thủ các quy định của Nhà nước trong việc lựa chọn nhà thầu (chỉ định thầu, hoặc đấu thầu); việc sử dụng chủng loại vật liệu phù hợp với thiết kế, dự toán, hồ sơ dự thầu, hồ sơ trúng thầu;
  • Kiểm tra chi phí thiết bị về các mặt: Giá trị, khối lượng thiết bị quyết toán phù hợp với hợp đồng mua sắm, hóa đơn, chứng từ, thực tế thi công. Các chi phí có liên quan như vận chuyển, bảo quản, bảo hiểm, bảo dưỡng… có phù hợp với hợp đồng, hóa đơn, chứng từ và các quy định của Nhà nước; tuân thủ các quy định trong việc lựa chọn nhà cung cấp (chỉ định thầu, hoặc đấu thầu);
  • Kiểm tra chi phí khác về các mặt: Giá trị quyết toán chi phí khác phù hợp với dự toán được duyệt, phù hợp với chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; tuân thủ các quy định của Nhà nước trong việc lựa chọn nhà thầu (chỉ định thầu, hoặc đấu thầu).

2.3.2 Kiểm tra chi phí thiết bị:

  • Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu;
  • Quyết định duyệt tổ tư vấn, tiêu chuẩn xét thầu;
  • Quyết định duyệt dự toán mua sắm thiết bị;
  • Hồ sơ thầu cung cấp thiết bị:
  • Hồ sơ mời thầu kèm cả Quyết định được duyệt cùng tờ trình (nếu có);
  • Hồ sơ dự thầu kèm theo thư giảm giá hoặc thương thảo giá thầu (nếu có);
  • Quyết định trúng thầu cùng hồ sơ xét thầu (biên bản mở thầu, biên bản xét thầu, bảng chấm điểm thầu, tờ trình duyệt kết quả đấu thầu...);
  • Hợp đồng thầu cung cấp thiết bị và phụ lục hợp đồng (nếu có) cùng bản thanh lý và hóa đơn;
  • Hồ sơ nhập khẩu thiết bị (Nêu từng trường hợp loại thiết bị nhập ngoại);
  • Biên bản nghiệm thu, bàn giao thiết bị;
  • Hồ sơ giám định thiết bị;
  • Biên bản chạy thử hệ thống thiết bị;
  • Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua thiết bị và hóa đơn;
  • Biên bản kiểm kê thiết bị tồn dư (nếu có);
  • Các tài liệu khác có liên quan đến thiết bị.

2.3.3 Kiểm tra chi phí khác:

  • Các quyết định duyệt dự toán từng nội dung chi phí khác kèm theo dự toán chi tiết được duyệt;
  • Các hợp đồng kinh tế đối với các khoản chi phí do Quý ban thuê ngoài thực hiện;
  • Chứng chỉ hành nghề của các đơn vị thực hiện (nếu cần: như chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế,...);
  • Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành của các hợp đồng kinh tế;
  • Quyết toán kinh phí thực hiện, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT;
  • Bảng tổng hợp các nội dung chi phí khác do Quý ban tự thực hiện và các chứng từ có liên quan đến các nội dung chi phí này;
  • Các tài liệu khác có liên quan đến chi phí khác...

2.4 Kiểm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản bàn giao:

  • Kiểm tra tính pháp lý của các chi phí đầu tư đề nghị không tính vào giá trị tài sản bàn giao theo chế độ hiện hành của Nhà nước về các mặt: Nội dung chi phí, nguyên nhân và căn cứ đề nghị không tính chi phí vào giá trị tài sản bàn giao, thẩm quyền của cấp cho phép được quyết toán chi phí đầu tư thực hiện nhưng không tính vào giá trị tài sản;
  • Kiểm tra chi phí thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng được phép không tính vào giá trị tài sản bản giao về các mặt: Nội dung và giá trị thiệt hại theo các biên bản xác nhận, mức độ bồi thường của công ty bảo hiểm để giảm chi phí;
  • Kiểm tra các chi phí thiệt hại được cấp có thẩm quyền quyết định hủy bỏ, cho phép không tính vào giá trị tài sản bàn giao về các mặt: Nội dung, giá trị thiệt hại thực tế so với quyết định của các cấp có thẩm quyền của cấp cho phép không tính vào giá trị tài sản bàn giao;
  • Nhận xét, đánh giá việc chấp hành các nguyên tắc, tuân thủ quy định của Nhà nước về giải quyết thiệt hại; thẩm quyền của người cho phép hủy bỏ.

2.5 Kiểm tra giá trị tài sản bàn giao:

  • Kiểm tra danh mục và giá trị tài sản bàn giao, bao gồm cả tài sản cố định và tài sản lưu động, cho các đối tượng quản lý theo các biên bản bàn giao;
  • Căn cứ kết quả kiểm tra chi phí đầu tư hình thành tài sản cố định và tài sản lưu động sau đầu tư;
  • Kiểm tra việc tính phân bổ chi phí khác cho các hạng mục công trình: Phân bổ chi phí khác cho các hạng mục công trình;
  • Đối với dự án đầu tư có thời gian thực hiện trên 36 tháng phải tính quy đổi vốn đầu tư hàng năm về mặt bằng giá tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình cho đơn vị sử dụng. Kiểm tra việc tính quy đổi đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;
  • Xác định chi phí đầu tư hình thành tài sản, bao gồm:
    • Chi phí đầu tư hình thành tài sản cố định;
    • Chi phí đầu tư hình thành tài sản lưu động.
  • Xác định chi phí đầu tư hình thành tài sản cần phân biệt tài sản cố định vô hình và hữu hình theo các quy định về chuẩn mực tài sản cố định của Bộ Tài chính. Đặc biệt chú ý đến các khoản không tính vào giá trị TSCĐ thì phải tính vào chi phí quản lý hoặc được coi là khoản chi phí trả trước dài hạn;
  • Xác định giá trị, danh mục tài sản bàn giao cho các đối tượng quản lý đơn vị quản lý sử dụng;
  • Xác định toàn bộ tài sản cố định sử dụng của đơn vị Chủ đầu tư và tài sản cố định hình thành qua đầu tư để bàn giao cho đơn vị sử dụng. Căn cứ quy mô, tính chất tài sản hình thành để xác định danh mục tài sản: như vật kiến trúc, dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị;
  • Kiểm tra theo từng đối tượng tài sản. Riêng những tài sản phục vụ quản lý của Chủ đầu tư thì phải xác định chính xác nguyên giá, giá trị còn lại; đánh giá và có phương án xử lý thu hồi, giảm chi phí đầu tư công trình;
  • Kiểm tra việc quy đổi giá trị tài sản bàn giao về mặt bằng giá thời điểm bàn giao theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng trong trường hợp dự án quy đổi vốn đầu tư.

2.6 Kiểm tra tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng:

  • Kiểm tra tổng số vốn đã thanh toán cho từng nhà thầu theo từng hạng mục và khoản mục chi phí. Trên cơ sở đó xác định danh sách các khoản nợ còn phải thu, phải chi trả cho nhà thầu;
  • Kiểm tra số dư các tài khoản tiền mặt, tiền gửi, các khoản tiền thu được chưa nộp vào ngân sách Nhà nước;
  • Kiểm tra, xác định số lượng, giá trị vật tư, thiết bị còn tồn đọng;
  • Kiểm tra xác định số lượng, giá trị còn lại các tài sản của Ban quản lý dự án;
  • Xem xét, kiến nghị phương án xử lý của Chủ đầu tư đối với giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng.

2.7 Xem xét việc thực hiện của Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan đối với kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước và xem xét các kiến nghị của Chủ đầu tư (Nếu có)
Trong quá trình thực hiện gói thầu: Nhà thầu tư vấn chúng tôi sẽ căn cứ vào các kết luận của các Đoàn Thanh tra Bộ Tài chính, Ngành, Nhà nước; Kiểm toán Nhà nước; Công an Kinh tế; Toà án; Viện kiểm sát nơi sở tại mà quý Cơ quan cung cấp; để nghiên cứu và thực hiện các thủ tục để đánh giá việc thực hiện của quý Cơ quan theo kết luận của các đoàn thanh tra kiểm tra, mức độ thực hiện và khó khăn vướng mắc mà quý Cơ quan chưa thực hiện được. Kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề còn tồn tại.

Bước 3: Kết thúc công việc kiểm toán
HDT Audit sẽ thực hiện các thủ tục sau:

  • Phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán;
  • Đưa ra số liệu kiểm toán, bao gồm các nội dung sau:
    • Việc tuân thủ trình tự, thủ tục đầu tư trong quá trình đầu tư xây dựng Dự án;
    • Nguồn vốn đầu tư;
    • Chi phí đầu tư xây dựng dự án;
    • Chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản bàn giao;
    • Giá trị tài sản bàn giao cho đơn vị sử dụng;
    • Công nợ, giá trị vật tư thiết bị tồn đọng.
  • Xử lý các công việc phát sinh sau khi phát hành Báo cáo kiểm toán;
  • Phối hợp với Chủ đầu tư bảo vệ số liệu quyết toán với cơ quan thẩm tra phê duyệt quyết toán theo quy định.

Tối ưu hóa tài chính cùng HDT Audit

Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, đúng tiến độ và bảo mật thông tin tuyệt đối. Liên hệ ngay để nhận giải pháp tư vấn phù hợp nhất cho doanh nghiệp của bạn.

Công ty TNHH Kiểm toán HDT Việt Nam. Dịch vụ kiểm toán, tư vấn tài chính - kế toán - thuế và quyết toán dự án hoàn thành.
📍
Số 65 Ngõ 165 Dương Quảng Hàm, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Mạng xã hội

Chứng nhận
ĐKKD/MST: 0102936447
Bản quyền © 2026 Công ty TNHH Kiểm toán HDT Việt Nam.